Lê Thị Anh

Họ tên
Lê Thị Anh
Bộ môn:
Toán cơ bản
Học vị:
Tiến sĩ
Chức danh:
Giảng viên chính
Chức vụ:
Giảng viên
Liên hệ:
leanhtoankt@neu.edu.vn; leanhtoankt@gmail.com

Quá trình đào tạo

  • Năm 2000: Cử nhân  – Khoa Toán Tin – Trường Đại học Sư phạm I Hà Nội. Chuyên ngành : Đại số.
  • Năm 2003: Thạc sỹ- Khoa Toán Tin – Trường Đại học Sư phạm I Hà Nội. Chuyên ngành: Phương trình vi phân và tích phân.
  •  Năm 2016 – 2020: NCS K37 – Khoa Toán kinh tế – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Chuyên ngành: Toán kinh tế  – Kinh tế học
  • Năm 2020: Tiến sĩ ngành : Kinh tế học (Toán Kinh tế) – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Quá trình công tác

  • Năm 2005 đến nay: Giảng viên Bộ môn Toán cơ bản – Khoa Toán kinh tế – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Các môn giảng dạy đại học

  • Toán cho các nhà kinh tế 1
  • Toán cho các nhà kinh tế 2

Các môn giảng sau đại học

  • Econometrics

Lĩnh vực nghiên cứu

  • Kinh tế học
  • Nghiên cứu thị trường

Các công trình tham gia nghiên cứu

  1. Năm 2014-2015 tham gia đề tài cấp cơ sở: Ứng dụng của đại số tuyến tính và giải tích trong tính toán bảo hiểm tài chính.
  2. Năm 2016-2017 chủ trì đề tài cấp cơ sở: Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới đến khả năng phục hồi của DNVVN  trong công nghiệp chế biến, chế tạo.
  3. Năm 2017-2019  tham gia đề tài Nafosted, ‘Thị trường thực phẩm sạch Việt Nam: Thông tin bất đối xứng và bài toán bảo vệ thị  trường nội địa trong bối cảnh hội nhập quốc tế’.
  4. Năm 2019-2020 chủ trì đề tài cấp cơ sở: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn Hà Nội: sử dụng phương pháp tham số và phi tham số.

Sách đã xuất bản

  • 2006: Hướng dẫn giải bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế ( Phần I: Đai số Tuyến tính) – Tham gia.
  •  2007: Hướng dẫn giải bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế ( Phần II: Giải tích toán học) – Tham gia.
  •  2017: Hướng dẫn giảng dạy và học tập môn toán cho các nhà kinh tế 1 – Tham gia.
  • 2018: Mô hình định lương nghiên cứu hành vi người tiêu dùng đối với thị trường thực phẩm sạch Việt Nam. Trường hợp thị trường Hà Nội – Tham gia
  • 2020: Chuyển đổi số: Giải pháp giúp doanh nghiệp vượt qua đại dịch Covid_19 và phát triển – Tham gia

Bài báo và công trình đã công bố

  1. 2021, Lê Thị Anh, “Tác động của đại dịch COVID-19 đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo quốc gia, Kinh tế Việt Nam năm 2020 và triển vọng năm 2021, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
  2. 2020, “Nhận diện các tổ chức trung gian trên thị trường khoa học và công nghệ Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo quốc gia , Giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển các tổ chức trung gian trên thị trường khoa học công nghệ Việt Nam. MS. TTKHCN.ĐT.01-20.  Đồng tác giả.
  3. Anh T. Le, Minh Thi Nguyen, Huong T. Vu, Trang T. Nguyen, (2020), ‘Consumers’ trust in food safety indicators and cues: the case of Vietnam’, Food Control,Vol.112.org/10.1016/j.foodcont.2020.107162 thuộc danh mục ISI
  4. Lê Thị Anh, Hoàng Thị Thanh Tâm, Phạm Thị Hương Huyền, (2020), ‘Hành vi mua RAT của người dân thành thị trong điều kiện thông tin bất đối xứng: trường hợp địa bàn Hà Nội’, Tạp chí Công Thương, Số 1, Tháng 1/2020, tr.252-256.
  5. Lê Thị Anh, (2019), ‘Hồi quy phi tham số nghiên cứu cầu tiềm năng về RAT của người tiêu dùng: trường hợp trên địa bàn Hà Nội’, Tạp chí Toán học và Ứng dụng, Vol.XVII, N.2, 2019.
  6. Lê Thị Anh, Nguyễn Thị Minh, Hoàng Thị Thanh Tâm (2018), ‘Sử dụng mô hình hồi quy khoảng trong nghiên cứu cầu tiềm năng về RAT của người dân Việt Nam: Trường hợp địa bàn Hà Nội’, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 256(II), tháng 10/2018, tr.109-117.
  7. Minh Thi Nguyen, Anh Thi Le, Huong Lien Nguyen (2018), ‘A study of consumer’s trust in food safety in transitional economies: the case of safe vegetables in Vietnam’s metropolitan area’, Kỷ yếu hội thảo Khoa học quốc tế: Comntemporary Issues in Economics Management and Business (1st CIEMB), 11/2018, pp.1693-1701.
  8. Tran Thi Thu Ha, Nguyen Thi Minh, Le Thi Anh and Kieu Nguyet Kim (2018), ‘Data Mining in Evaluating the Impact of Perceived Trust in the Consumption of Safe Foods in Vietnamese Households: The Case of Vegetables in Hanoi’, Journal of Economics and Development, 4/2018, No.1, pp. 86-96.
  9. Lê Thị Anh (2018), ‘Sử dụng hồi quy tỷ lệ nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng quả nhập khẩu của người dân thành thị Việt Nam trong điều kiện thông tin bất đối xứng:Trường hợp địa bàn Hà Nội’, Tạp chí Khoa học và Thương mại, số 120, tháng 8/2018, tr.65-72.
  10. Nguyễn Thị Minh, Lê Thị Anh, Nguyễn Thanh Huệ (2017), ‘Hành vi của người tiêu dùng Việt Nam và mức độ sẵn lòng chi trả cho RAT trong điều kiện thông tin bất đối xứng – Nghiên cứu cho trường hợp Hà Nội’, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam, số 8, tháng 8/2017, tr.43-47.
  11. ‘Khủng hoảng kinh tế thế giới và sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam’, Tạp chí Kinh tế phát triển, tháng 9/2016,  Số đặc biệt. Đồng tác giả
  12. Bài báo “Vai trò công nghiệp – dịch vụ trong hiệu quả hoạt động ngông nghiệp của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam”. Số 224, tháng 2/2016, Đồng tác giả
  13. Sở hữu nhà nước và chi phí đại diện trên sàn chứng khoán Việt Nam – Nghiên cứu trên tại sàn giao dịch Hồ Chí Minh. Số 213, tháng 3/2015. Tạp chí: Kinh tế & Phát triển – Đồng tác giả.